Ảnh minh họa
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 quy định phân cấp phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung và cấp phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung thuộc địa giới hành chính cấp xã
Tại Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND quy định rõ: Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung thuộc địa giới hành chính cấp xã. Các bước thực hiện phê duyệt theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, cảnh quan du lịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản 3 Điều 32 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15).
(Điều 6 Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND quy định về Lập và phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung như sau:
1. Căn cứ danh mục vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã lập Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn xã, phường.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung hoặc phân cấp, uỷ quyền việc phê duyệt theo quy định.
3. Nội dung Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quy định này. Vị trí, quy mô, diện tích công trình, kết cấu công trình được thể hiện trên bản đồ theo tỷ lệ 1/500.
4. Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung phải được lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp trong vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Chỉ được phê duyệt Phương án khi: có sự thống nhất của tối thiểu 51% số lượng tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp và đáp ứng tối thiểu 51% diện tích vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát việc quản lý đất nông nghiệp tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, thực hiện các giải pháp xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Các bước thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường cấp xã tổ chức lập, lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp trong vùng sản xuất nông nghiệp tập trung về Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;
b) Sau khi lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp trong vùng sản xuất nông nghiệp tập trung và thực hiện rà soát việc quản lý đất nông nghiệp tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, thực hiện các giải pháp xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã trình cơ quan có thầm quyền phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;
c) Chậm nhất 15 ngày sau khi phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung tổ chức công bố công khai Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp đã được phê duyệt bằng các hình thức sau: Thông| tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; Tổ chức hội nghị, hội thảo đã được phê duyệt có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí để công bố Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; Trưng bày thường xuyên, liên tục Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung và bản đồ vị trí, quy mô, diện tích công trình, kết cấu công trình (bản đồ tỷ lệ 1/500) tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. 6. Trường hợp điều chỉnh Phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung: Các bước thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.” )
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung thuộc địa giới hành chính cấp xã
Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND cũng quy định Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung thuộc địa giới hành chính cấp xã. Trình tự thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố.
(Điều 9 Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND quy định trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung:
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình trên đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quy định này;
b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề); kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường (nếu có).
2. Trình tự cấp phép xây dựng:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân về lý do không cấp giấy phép;
d) Chậm nhất sau 05 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định của Nghị quyết này có văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất;
đ) Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan có thẩm quyền cấp phép căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này;
g) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu để cấp phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Quy định này.
3. Gia hạn giấy phép xây dựng:
a) Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì tổ chức, cá nhân phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời hạn gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới;
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Quy định này; Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
4. Cấp lại giấy phép xây dựng:
a) Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Quy định này; Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát.”)
Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2026